Cách giải bài toán BĐT và tìm GTNN, GTLN trong đề thi vào 10 môn Toán

Toancap2.net chia sẻ với các em cách giải bài toán bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trong đề thi vào 10 môn Toán.

* Chú ý: Đây là những hướng dẫn chung, không cụ thể. Tùy từng bài toán mà chúng ta áp dụng cách làm cho phù hợp.

Trước tiên các em cần nắm được một số kiến thức lý thuyết sau:

– Chuyển vế thì đổi dấu.

– Nhân (hoặc chia) hai vế cho cùng số dương được BĐT cùng chiều.

– Nhân (hoặc chia) hai vế cho cùng số âm được BĐT ngược chiều.

– Nghịch đảo hai vế của một bất đẳng thức mà hai vế cùng dấu được BĐT ngược chiều.

– Cộng từng vế hai bất đẳng thức cùng chiều.  (Chú ý không có phép biến đổi trừ từng vế)

– Nhân từng vế hai bất đẳng thức cùng chiều mà hai vế không âm.

Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức cơ bản:

Thông thường khi chứng mình được BĐT ta sẽ tìm được ngay GTLN hoặc GTNN luôn (dấu “=” xảy ra)

1. Phương pháp biến đổi tương đương

Từ BĐT đề yêu cầu chứng minh, ta biến đổi đến bất đẳng thức đúng, như vậy BĐT đã được chứng minh.

Bài 1: Chứng minh a2+b2+c2+d2(a+c)2+(b+d)2 (1)

Giải

(1)a2+b2+c2+d2+2(a2+b2)(c2+d2)(a+c)2+(b+d)2 (a2+b2)(c2+d2)ac+bd (2)

Vậy để chứng minh BĐT(1) ta phải chứng minh BĐT (2)

Nếu VP=  ac + bd < 0 thì (2) đúng

Nếu ac+bd0 thì

(2)(a2+b2)(c2+d2)(ac+bd)2 a2c2+a2d2+b2c2+b2d2a2c22abcd+b2d2(adbc)20

BĐT cuối luôn đúng vậy ta có a2+b2+c2+d2(a+c)2+(b+d)2 (1)

2. Phương pháp Sử dụng các bất đẳng thức đã biết

2.1 Sử dụng BĐT suy ra từ BĐT (a-b)2 0

Đây là một trong các phương pháp (PP) thường ra trong các đề thi tuyển sinh vào 10

Ví dụ :

a./ Từ (a12)20a2a+140a2+14a(1).

b./ Với x > 1 ta có  (x11)20x12x1+10x2x10x2x1{x1x12xx12

……(Người ra đề cứ lấy một BĐT bất kỳ , từ đó khai triển , kết hợp vài  BĐT như vậy sẻ có bài toán của đề thi. Vì vậy người học khó chờ cơ hội trúng đề  mà chỉ cần nắm chắc PP giải, biết lựa chọn BĐT xuất phát đúng ắt sẽ giải được bài). Ví dụ ta có các bài toán sau.

Bài 2: Cho 3 số a;b;c thỏa mãn a+b+c = 32. Chứng minh a2 + b2 +c2 34

Giải:

(a12)20a2a+140a2+14a(1).

Tương tự ta có: b2+14b(2);c2+14c(3)

Lấy (1) +(2)+(3) được:

(a2+14)+(b2+14)+(c2+14)a+b+ca2+b2+c2+3432a2+b2+c234

Dấu =  khi a=b=c=12

Bài 3:  Cho x 1; y  4 . Chứng minh rằng yx1+xy4xy34

Giải:

Ta có :

yx1+xy4xy34 yx1xy+xy4xy34x1x+y4y34()

Ta có :

(x11)20x12x1+10x2x10x2x1x1x12  (1)

(y42)20y42y4.2+40y4.y40y4y4y4y14(2)

Cộng BĐT (1) với BĐT (2) theo vế được x1x+y4y34()

Vậy  yx1+xy4xy34

Dấu “=” khi (x11)2=0x=2(y42)2=0y=8

2.2 Dùng BĐT Cô-Si cho hai số không âm

Với x; y không âm ta có: x +y  2xy.Dấu “=” khi x = y

2.2.1. Kỹ thuật 1:

Tách 1 hạng tử chứa biến thành tổng của một hằng số với 1 hạng tử chứa biến sao cho hạng tử này là nghịch đảo của 1 hạng tử khác có trong biểu thức đã cho.

Chú ý:

* f(x)+kf(x)2f(x)kf(x)=2k
* k.f(x)n.g(x)+qg(x)mf(x)2k.f(x)n.g(x)qg(x)mf(x)=2kqnm

Bài 4: Cho 0 < x < 2. Chứng minh   B=9x2x+2x7

Nhận  xét: Với ĐK bài toán các biểu thức ”số hạng” đều dương khả năng dùng BĐT Cô si. Muốn dùng Cô Si với biểu thức 9x2x thì biểu thức “ số hạng “ thứ hai mẫu phải chứa x và tử phải chứa 2 –x. Ta làm nháp như sau:

Nháp: Xét B=9x2x+2xx  có dạng như chú ý.

Khi đó: BB=9x2x+2x9x2x+2xx=1B=B+1.

Giải:

Xét B=9x2x+2xx

Khi đó: BB=9x2x+2x9x2x+2xx=1B=B+1

BB=9x2x+2x9x2x+2xx=1B=B+1

Do 9x2x0;2xx0 nên . Áp dụng BĐT Cô si có:

B29x2x2xx+1=2.3+1=7

Bài 5: Cho 0 < x < 1. Chứng minh : 31x+4x43+5

Giải:

B=31x+4x

Xét B=3x1x+4(1x)x B – B’ = 5 B=B’+5==3x1x+4(1x)x+523x1x4(1x)x+5=43+5

Dấu bằng 3x1x=4(1x)x Giải được x1=423;x2=4+23

2.2.2 Kỹ thuật 2:

Nhân và chia một biểu thức với cùng một số khác không.

Chú ý: Dạng  A=kxnqmxn , ta đi xét biểu thức q.A sau đó dùng Cô Si

Bài 6: Với x ≥ 9. Chứng minh A= x95x130

Ta có: 3A=3x95x=9(x9)5x

Do x ≥ 9 nên x – 9 ≥ 0. Áp dụng BĐT Cô si ta có: 9(x9)9+x92=x2. Suy ra:

3A15xx2=110A130

2.2.3 Kỹ thuật dự đoán điểm rơi

Điểm rơi của BĐT là giá trị biến mà tại đó dấu “=” xảy ra

Bài 7: Cho x;y;z là các số dương thỏa mãn x+y+z = 1. Chứng minh rằng x(1x)+y(1y)+z(1z)2

Nhận xét: Bài toán cho vai trò x;y;z như nhau , nên điểm rơi khi x=y=z = 13 và ta dùng bất đẳng thức Cauchy cho từng số hạng .

-Nếu dùng cho x và 1 –x thì dấu bằng xảy ra khi x= 1-x x =12(sai so với dự đoán) .

Điểm rơi  Khi x = 13 thì khi đó  1-x=23   ta phải áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 1-x và 2x.

Giải: Ta cóx(1x)=2x(1x)22x+1x22=x+122. Tương tự cho các số hạng còn lại , rồi cộng các BĐT được:

VT x+122+y+122+z+122=x+y+z+322=422=2

2.3 Dùng bất đẳng thức Bunhiacôpky dạng phân thức

a2x+b2y(a+b)2x+y,a,bR;x,yR+ . (1)  Dấu  đẳng thức xảy  ra khi ax=by

Từ đây ta suy ra một bất đẳng thức rất thường sử dụng “Với x > 0, y > 0, ta có: 1x+1y4x+y (2)  Dấu = khi x = y

Hai bất đẳng thức trên khi dùng phải chứng minh.(Dùng PP tương đương)

Bài 8:  Cho các số thực dương x, y, z thỏa x + y + z = 4. Chứng minh rằng : 1xy+1xz1

Giải:

Từ x + y + z = 4 suy ra y + z = 4 – x

Với a; b dương ta có 1a+1b4a+b(*)

Ta chứng minh (*) (*) a+bab4a+b(a+b)24aba2+2ab+b24aba22ab+b20(ab)20

Bất đẳng thức cuối đúng nên ta có ĐPCM

Áp dụng  :1xy+1xz4xy+xz=4x(y+z)=4x(4x)=4x2+4x

Mà  x2+4x=x2+4x4+4=(x2)2+44

Do đó : 1xy+1xz(1+1)2x(y+z)=4x(y+z)=4x(4x)=4x2+4x44=1

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi {1xy=1xzx2=0x+y+z=4{x=2y=z=1

3. Phương pháp đổi biến

Bẳng cách dự đoán dấu “=” xảy ra rất nhiều bài toán BĐT ta đổi qua biến mới dễ làm hơn. Chủ yếu dùng PP tương đương sau khi đổi biến.

Bài 9:  Cho a+b=3,a1. Chứng minh rằng:        C = b3a36b2a2+9b0.

 Nhận xét: Dự đoán đẳng thức xảy ra khi a = 1; b = 2.

Do vậy ta đặt a=1x, với x 0. Từ giả thiết suy ra b=2+x.

Ta có: C = b3a36b2a2+9b = (2+x)3(1x)36(2+x)2(1x)2+9(2+x)

= x32x2+x = x(x1)20 (vì x ³ 0).

Đẳng thức xảy ra ⇔ x = 0 hoặc x = 1 tức a = 1, b = 2 hoặc a = 0, b = 3. Vậy C 0.

Bài 10: Cho a+b+c=3. Chứng minh rằng:       A =  a2+b2+c2+ab+bc+ca6.

Nhận xét: Dự đoán rằng đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1.

Do vậy ta đặt:  a=1+x,b=1+y, ( x, y R ). Từ giả thiết suy ra: c=1xy.

Ta có:          A =  a2+b2+c2+ab+bc+ca

= (1+x)2+(1+y)2+(1xy)2+(1+x)(1+y)+(1+y)(1xy)+(1xy)(1+x)

= x2+xy+y2+6 = (x+12y)2+34y2+66

Đẳng thức xảy ra Û  y = 0 và x+12y=0 x = y = 0  hay a = b = c =1. Vậy A 6.

Bài 11: Cho a > 1 ; b > 1 . Chứng minh:  a2a1+b2b18

Ở BĐT này điều kiện là bất đẳng thức. Vì a > 1và b > 1 nên ta đặt a = 1 + x; b =1+y (với x; y >0). Khi đó ta có :

(x+1)2x+(y+1)2y=x2+2x+1x+y2+2y+1y=(x+1x)+(y+1y)+42x.1x+2y.1y+4=8

Bài 12: Cho ba số thực dương  a, b, c.  CMR:  ab+c+bc+a+ca+b32

Đặt:  {b+c=xc+a=ya+b=z{a=y+zx2b=z+xy2c=x+yz2

Khi đó bất đẳng thức (1) trở thành:y+zx2x+z+xy2y+x+yz2z12

Ta có:  y+zx2x+z+xy2y+x+yz2z=12(yx+xy)+12(zx+xz)+12(zy+yz)32 22yx.xy+22zx.xz+22zy.yz32=32

Hay   ab+c+bc+a+ca+b32 (đpcm)

4. Phương pháp làm trội

Bổ trợ:

a)Tổng hữu hạn.

Một tổng gồm các số hạng viết theo quy luật từ số hạng đầu tiên đến số hạng cuối cùng , gọi là tổng hữu hạn.

Ví dụ: A= 11.2+12.3+.+12018.2019 là một tổng hữu hạn.

Để tính tổng hữu hạn ta biến đổi mỗi số hạng thành hiệu của hai số hạng.

Ví dụ: Tính A= 11.2+12.3+.+12018.2019

(Ta áp dụng công thức na(a+n)=1n1a+n với a và n là số tự nhiên)

Ta có:

A= 11.2+12.3+.+12018.2019=1112+1213+1314+..+1201812019=112019=20182019

b)Tích hữu hạn.

Một tích gồm các thừa số viết theo quy luật từ thừa số  đầu tiên đến thừa số  cuối cùng ,gọi là tích hữu hạn.

VD:  B= (1+13)(1+18)(1+115).(1+1n2+2n)là tích hữu hạn.

Để tính tích  hữu hạn ta biến đổi mỗi thừa  số  thành tich của hai thừa số.Từ vài thừa số đầu tiên ta tìm ra quy luật rút gọn.

VD:  Rút gọn B=(1+13)(1+18)(1+115).(1+1n2+2n)

Giải: Ta có

B=(1+13)(1+18)(1+115).(1+1n2+2n)B=223.328.4215..(n+1)2n2+2n=(2.21.3).(3.32.4).(4.43.5)..[(n+1)(n+1)n(n+2)]

B=21.(n+1)(n+2)=2(n+1)n+2

a)Để Chứng minh BĐT:    A >k, trong đó vế trái A là tổng(hoặc tích) hữu hạn nhưng ta không tìm  được cách để tính. Ta phải biến đổi A > A1(làm trội xuống)   mà A1 là tổng (hoặc tích hữa hạn) mà ta tính được.

Bài 13:   C/m: 13(1+2)+15(2+3)+17(3+4)++140399(2019+2020)<2245

Giải: Ta có 1(2n+1)(n+n+1)=n+1n(2n+1).1=n+1n4n2+4n+1<n+1n4n2+4n=n+1n2n+1n=12(1n1n+1)Áp dụng:

Với n = 1 có 13(1+2)<12(1112)

Với n = 2 có15(2+3)<12(1213)

……..

Với n = 2019 có 14039(2019+2020)<12(1201912020)

Cộng tất cả các BĐT được

VT < 12(1112020)<12(1112025)=12(1145)=2245

Bài 14:   CM: 12+132+143++1(n+1)n<2 (Với n Î N và n  ³  1)

HD: Mỗi số hạng trong tổng có dạng 1(k+1)k vì CM

VT  < 2 nên ta làm trội xuống như sau:

1(k+1)k=kk(k+1)=k(1k1k+1)=k(1k1k+1)(1k+1k+1)<k(1k1k+1)(1k+1k)=(1k1k+1)2kk=2(1k1k+1)

b) Để Chứng minh BĐT:    B < m , trong đó vế trái B là tổng hữu hạn(hoặc tích) nhưng ta không tìm  được cách để tính. Ta phải biến đổi B < B1 (làm trội lên)   mà B1 là tổng (hoặc tích hữa hạn) mà ta tính được.

Bài 15: Với n là số tự nhiên và n ≥ 1. C/m :

12.34.562n12n<12n+1

HD: 2k12k=(2k1)24k2<(2k1)24k21=2k12k+1

5./ Phương pháp dùng BĐT phụ để chứng minh.

Với điều kiện M P . Chứng minh A B.

Ta chứng minh phụ sau :   (A- B) + (P-M) 0 (*).

Lập luận : Vì P – M 0 nên A B.

Bài 16:   Cho x2 + y2 x+y. Chứng minh :  x + y 2

Giải:

Trước hết ta chứng minh BĐT phụ sau:

(2-x-y )+ ( x2 + y2– x – y) 0 ( x2 – 2x +1) + (y2 – 2y +1) 0

(x-1)2 + (y – 1)2 0 ( BĐT đúng)

Vì x2 + y2– x – y 0 2-x-y     x + y 2,.Dấu “=” khi x=y = 1.

Bài 17: Cho x ; y là hai số dương thỏa : 2x+ 2y = 3 . Chứng minh :  2x+12y3

Giải:Trước hết ta chứng minh BĐT phụ sau:

(2x+12y3)+(2x+2y3)=(2x+2x)+(12y+2y)64+26=0

2x+12y3. Dấu “=” khi x=1; y = 12

Bài 18:   Cho a+b 1  Chứng minh :a2+b212

Giải:

Trước hết ta chứng minh BĐT phụ sau:

(a2 +b212)+ (1-a-b) =a2 +b2 –a-b+12= (a12)2+(b12)20 BĐT đúng.

Vì 1 –a-b  0 a2+b212

5. Phương pháp phản chứng

Ví dụ 5: Cho 0 < a;b,c < 1 .CMR  : có ít nhất một trong các bất đẳng thức sau là sai:

a( 1 – b) > 14 ; b(1-c) > 14   , c( 1-a)  >  14

Giải  : Giả sử cả 3 bất đẳng thức đều đúng, nhân từng vế ta được

Þ a( 1 – b). b(1-c)  c( 1-a)  > 164  (*)

mà a(1-a) = -a2 + a = -(a2 –a + ¼ -1/4 ) = -(a-1/2)2 + ¼ £ ¼ a( 1-a) 14(1)

tương tự b( b-1) £ 14  (2)   , c( 1-c)  14  (3)

Lấy (1) . (2).(3) được

a(1-b) b (1-c)c(1-a) 14.14.14=164(mâu thuẫn với BĐT (*)

Vậy ta có ĐCCM

(GV: Lương Công Hiển-THCS Văn Lang- Vạn Ninh- Khánh Hòa)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *