Các dạng toán của toán lớp 7 về phần phân số bằng nhau cơ bản

Trong chương trình sách giáo khoa của toán lớp 7 có phần kiến thức cơ bản về phần phân số bằng nhau cùng với cách giải đơn giản và chi tiết nhất. Cùng tham khảo dưới đây.

Dựa vào kiến thức của toán cấp 2 thì phần toán lớp 7 sẽ có một số dạng toán cơ bản sau đây:

Một số dạng toán phần phân số bằng nhau cơ bản nhất

Bạn làm quen với một số dạng toán thuộc phần đại số 7 cơ bản trong chương trình sách giáo khoa sau đây:

  1. Tìm các số nguyên x và y biết :
  2. a) x7=621×7=621 ;                                             b) −5y=2028.−5y=2028.

Giải.

  1. a) x7=621×7=621 khi và chỉ khi x.21 = 6.7 hay 21x = 42. Từ đó suy ra x = 42 : 21 = 2.
  2. b) −5y=2028−5y=2028 khi và chỉ khi (-5). 28 = y . 20 hay 20y = -140.

Từ đó suy ra y = (-140) : 20 = -7. Vậy y = -7.

  1. Cho hai số nguyên a và b (b ≠ 0). Chứng tỏ rằng các cặp phân số sau đây luôn bằng nhau:
  2. a) a−ba−b  và  −ab−ab                                         b) −a−b−a−b  và  abab .

Giải.

  1. a) a−b=−aba−b=−ab vì a.b = (-b).(-a).
  2. b) −a−b=ab−a−b=ab    vì (-a).b = -a.b = a.(-b).

Trên đây là một số dạng toán cơ bản nhất mà bạn cần lưu ý để hoàn thành cách bài toán lớp 7 cơ bản nhất với cách giải chi tiết nhất.

Hướng dẫn cách giải bài toán lớp 7 nhanh nhất và chính xác nhất

  1. Từ đẳng thức 2 . 3 = 1 . 6 ta có thể lập được các cặp phân số bằng nhau như sau:

                     26=13;21=63;36=12;31=6226=13;21=63;36=12;31=62 3.43.6=6.23.63.43.6=6.23.6.

Hãy lập các phân số bằng nhau từ đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2.

Hướng dẫn giải.

* Chia hai vế của đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2 cho 3 . 6, ta được:

                  3.43.6=6.23.63.43.6=6.23.6   hay 46=23.46=23.

* Chia hai vế của đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2 cho 3 . 2, ta được:

                  3.43.2=6.23.23.43.2=6.23.2   hay 42=6342=63.

* Chia hai vế của đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2 cho 4 . 6, ta được:

                 3.44.6=6.24.63.44.6=6.24.6 hay 36=2436=24.

* Chia hai vế của đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2 cho 4 . 2, ta được:

                 3.44.2=6.24.23.44.2=6.24.2 hay 32=6432=64.

  1. Từ đẳng thức 2 . 3 = 1 . 6 ta có thể lập được các cặp phân số bằng nhau như sau:

                     26=13;21=63;36=12;31=6226=13;21=63;36=12;31=62 3.43.6=6.23.63.43.6=6.23.6.

Hãy lập các phân số bằng nhau từ đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2.

Hướng dẫn giải.

* Chia hai vế của đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2 cho 3 . 6, ta được:

                  3.43.6=6.23.63.43.6=6.23.6   hay 46=23.46=23.

* Chia hai vế của đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2 cho 3 . 2, ta được:

                  3.43.2=6.23.23.43.2=6.23.2   hay 42=6342=63.

* Chia hai vế của đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2 cho 4 . 6, ta được:

                 3.44.6=6.24.63.44.6=6.24.6 hay 36=2436=24.

* Chia hai vế của đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2 cho 4 . 2, ta được:

                 3.44.2=6.24.23.44.2=6.24.2 hay 32=6432=64.

Nguồn Toancap2.net

 

Ghi chú:

Mọi thắc mắc, yêu cầu cần giải đáp, hỗ trợ giải toán vui lòng gửi về email toancap2.net@gmail.com hoặc inbox fanpage Toán cấp 2 dưới đây:

Toán cấp 2 © 2012 Toán cấp 2