- Bài tập tuần 1 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 2 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 3 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 4 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 5 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 6 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 7 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 8 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 9 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 10 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 11 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 12 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 13 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 14 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 15 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 16 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 17 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 18 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 19 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
- Bài tập tuần 20 – Toán lớp 7 – THCS Dịch Vọng Hậu
ÔN TẬP HỌC KÌ I.
Bài 1: Tìm x, y biết:
a)
b)
c)
d)
Bài 2: Một lớp học có 45 học sinh, số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp tỉ lệ với 4 và 5. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của lớp.
Bài 3: Tìm x, y, z biết:
a)
b)
c)
d)
Bài 4: Bác Nam đi từ thành phố A đến thành phố B mất 4 giờ. Khi đi từ B trở về bác Nam tăng vận tốc lên thêm 2km mỗi giờ, nhờ vậy bác đi ít hơn 48 phút. Tính đoạn đường AB.
Bài 5: Số học sinh lớp 7A bằng
Bài 6: Cho △ABC có AB = AC. Lấy điểm H thuộc cạnh AC, điểm K thuộc cạnh AB sao cho AH = AK. Gọi O là giao điểm của BH và CK.
a) Chứng minh BH = CK;
b) Chứng minh △OKB = △OHC;
c) Chứng minh AO là phân giác của góc BAC.
Bài 7: Cho tam giác ABC vuông tại A, AH vuông góc với BC ( H
a) Chứng minh
b) Trên CA lấy điểm K sao cho CK = CH. Chứng minh AD // HK.
Bài 8: Cho △ABC. Trên tia đối của tia AC lấy điểm D sao cho AD = AC, trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE = AB. Nối D với E.
a) Chứng minh △ABC = △AED;
b) Gọi M là trung điểm của BC, N là trung điểm của DE. Chứng minh AM = AN.
Bài 9: Cho △ABC có M là trung điểm của BC, AM vuông góc với BC. Từ M kẻ Mt // AC, từ B kẻ đường vuông góc với BC cắt Mt tại N.
a) Chứng minh AM là phân giác của góc BAC;
b) Chứng minh △AMB = △NBM;
c) MN cắt AB tại I. Chứng minh I là trung điểm của AB;
d) Chứng minh AN // BC.
Bài 10: Cho △ABC. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E sao cho AE = AC, trên tia đối của tia AC lấy điểm F sao cho AF = AB.
a) Nối F với E. Chứng minh EF = BC;
b) Chứng minh tia phân giác của góc FAB vuông góc với CE.